Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án trọn bộ vật lí 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyệt Vân
Ngày gửi: 10h:11' 09-06-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 518
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyệt Vân
Ngày gửi: 10h:11' 09-06-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG T.H.C.S NGUYỄN ĐỨC CẢNH.
- - - - - - - - ( ( ( - - - - - - - - - -
GIÁO ÁN VẬT LÍ 7
HỌ VÀ TÊN: TRẦN NGUYỆT VÂN.
TỔ: TOÁN-LÍ-TIN
NĂM HỌC 2007-2008
Lý 7: 1tiết / tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.
Tiết
Bài
Tên bài
Tiết
Bài
Tên bài
1
1
Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng.
19
17
Sự nhiễm điện do cọ sát.
2
2
Sự truyền ánh sáng.
20
18
Hai loại điện tích.
3
3
Ứng dung định luật truyền thẳng của ánh sáng.
21
19
Dòng điện- Nguồn điện.
4
4
Định luật phản xạ ánh sáng.
22
20
Chất dẫn điện và chất cách điện- Dòng điện trong kim loại.
5
5
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
23
21
Sơ đồ mạch điện- Chiều dòng điện.
6
6
THvà KTTH: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
24
22
Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
7
7
Gương cầu lồi.
25
23
Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện.
8
8
Gương cầu lõm.
26
ÔN tập.
9
9
Tổng kết chương 1: Quang học.
27
Kiểm tra.
10
Kiểm tra.
28
24
Cường độ dòng điện.
11
10
Ng uồn âm.
29
25
Hiệu điện thế.
12
11
Độ cao của âm.
30
26
Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.
13
12
Độ to của âm
31
27
TH và KTTH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song.
14
13
Môi trường truyền âm.
32
28
TH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song.
15
14
Phản xạ âm- Tiếng vang.
33
29
An toàn khi sử dụng điện.
16
15
Chống ô nhiễm tiếng ồn.
34
Kiểm tra học kỳ 2.
17
16
Tổng kết chương 2: Âm thanh.
35
30
Tổng kết chương 3: Điện học.
18
Kiểm tra học kỳ 1.
GIÁO ÁN LÝ 7.
MỤC TIÊU CHƯƠNG I: QUANG HỌC.
1.NÊU ĐƯỢC MỘT SỐ THÍ DỤ VỀ NGUỒN SÁNG..
-Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
-Nhận biết được các loại chùm sáng: Hội tụ, phân kỳ, song song.
-Vận dụng được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng để giải thích một số hiện tượng đơn giản
( ngắm đường thẳng, sự tạo thành bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực, nguyệt thực,...)
2.PHÁT BIỂU ĐƯỢC ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG..
- Nêu được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng .
-Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng để giải thích một số hiện tượng quang học đơn giản liên quan đến sự phản xạ ánh sáng và vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng.
3.Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi và gương cầu lõm.
-Nêu được một số thí dụ về việc sử dụng gương cầu lồi và gương cầu lõm trong đời sống hàng ngày.
Ngày soạn:03/9/2007. Tiết : 1
Ngày giảng:06/9/2007.
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Bằng TN, HS nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng.
2.Kỹ năng: Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng.
3.Thái độ: Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được.
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Quan sát, thí nghiệm, lập luận lôgic đi đến khẳng định.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*ỔN ĐỊNH: ( 1 phút.)
*HOẠT ĐỘNG 1: ( 3 phút) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.
*GV nêu câu hỏi:
-Một người mắt không bị tật, bệnh, có khi nào mở mắt mà không nhìn thấy vật để trước mắt không? Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?
-Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời xem trên miếng bìa viết chữ gì?
-Ảnh ta quan sát được trong gương phẳng có tính chất gì?
*GV tóm lại: Những hiện tượng trên đều có liên quan đến ánh sáng và ảnh của các vật quan sát được trong các loại gương mà ta sẽ xét ở chương này.
*GV nhấn mạnh đó cũng là 6 câu hỏi chính mà ta phải trả lời được sau khi học chương này.
-HS:..
-HS: Quan sát thực trên gương
-HS đọc 6 câu hỏi nêu ở đầu chương.
*HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU KHI NÀO TA NHẬN BIẾT ĐƯỢC ÁNH SÁNG.(10 phút)
-GV đưa cái đèn pin ra, bật đèn và chiếu về phía HS.
-GV để đèn pin ngang trước mặt và nêu câu hỏi như trong SGK ( GV phải che không cho HS nhìn thấy vệt sáng của đèn chiếu lên tường hay các đồ vật xung quanh )
-GV: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Yêu cầu HS nghiên cứu hai trường hợp 2,3 để trả lời C1.
I.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.
-HS thấy đèn có thể bật sáng hay tắt đi.
-TN chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn pin đã bật sáng mà ta cũng không nhìn thấy được ánh sáng từ đèn pin phát ra-Trái với suy nghĩ thông thường.
-HS tự đọc SGK mục quan sát và TN, thảo luận nhóm trả lời C1.
C1:Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt.
Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có (ánh sáng) truyền vào mắt ta.
*HOẠT ĐỘNG 3: NGHIÊN CỨU TRONG ĐIỀU KIỆN NÀO TA NHÌN THẤY MỘT VẬT.
-GV:Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Vậy, nhìn thấy vật cần có ánh sáng từ vật đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu?
-Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo lệnh C2.
-Yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống.
-Nêu nguyên nhân nhìn tờ giấy trắng trong hộp kín.
-Nhớ lại: Ánh sáng không đến mắt
Có nhìn thấy ánh sáng không?
II.NHÌN THẤY MỘT VẬT.
-HS đọc câu C2 trong SGK.
-HS thảo luận và làm TN C2 theo nhóm.
a.Đèn sáng: Có nhìn thấy.
b.Đèn tắt: Không nhìn thấy.
-Có đèn để tạo ra ánh sáng nhìn thấy vật, chứng tỏ: Ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng Ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì mắt nhìn thấy giấy trắng.
*Kết luận:Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
* HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN BIỆT NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.(5 PHÚT)
-Làm TN 1.3: Có nhìn thấy bóng đèn sáng?
-TN 1.2a và 1.3: Ta nhìn thấy tờ giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng. Vậy chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau?
-GV: Thông báo khái niệm vật sáng.
III. NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
-HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc điểm giống và khác nhau để trả lời C3.
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào nó.
*Kết luận: .........phát ra..........
..........hắt lại............
*HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ-VẬN DỤNG-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.(10 PHÚT)
1.Vận dụng:
-Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi C4, C5.
-Tại sao ta nhìn thấy cả vệt sáng?
2.CỦNG CỐ:-Qua bài học, yêu cầu HS rút ra kiến thức thu thập được.
3.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: -Trả lời lại câu hỏi C1, C2, C3.
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 1.1 đến 1.5 ( tr3- SBT)
C4:Trong cuộc tranh cãi, bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt Mắt không nhìn thấy.
C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng, ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt.
-Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng, tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy.
-Học sinh:
+Ta nhận biết được ánh sáng khi..............
+Ta nhìn thấy một vật khi........................
+Nguồn sáng là vật tự nó.........................
+Vật sáng gồm........................................
+Nhìn thấy màu đỏ khi có ánh sáng đỏ đến mắt.
+Có nhiều loại ánh sáng màu.
+Vật đen: Không trở hành vật sáng.
E.RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2007
Ngày giảng:13/9/2007. Tiết 2
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng.
-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
-Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế.
-nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng.
2.Kỹ năng:
- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.
3.Thái độ:
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng.
1 nguồn sáng dùng pin.
3 màn chắn có đục lỗ như nhau.
3 đinh ghim mạ mũ nhựa to.
C.PHƯƠNG PHÁP:
Mô hình quy ước để biểu thị đường truyền của ánh sáng kết hợp với phương pháp thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*ỔN ĐỊNH ( 1phút)
*HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút)
*HS1:- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
-Khi nào ta nhìn thấy vật?
-Giải thích hiện tư
 






Các ý kiến mới nhất