Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 CẢ NĂM- CỰC KÌ HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Hòa
Ngày gửi: 09h:30' 01-06-2008
Dung lượng: 891.5 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Hòa
Ngày gửi: 09h:30' 01-06-2008
Dung lượng: 891.5 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
Giới thiệu chương trình:
*****
Giáo án lí 9, kì II là phần tiếp theo của kì I do đó nó cũng được cấu trúc và mang đầy đủ tính năng, ứng dụng như kì I
Để sử dụng máy của bạn phải được cài đặt đủ font chữ: .VnTime; VnTimeH .VnPresent; VnArabia
Thời gian chưa phân bố từ T43, từ T54 Bookmark và hyperlin đã xong, T55 cần hình vẽ minh hoạ cho bài làm, T58 cần bổ xung phiếu học tập Các tiết có tình huống học tập có trong giáo án sẽ được minh hoạ trên máy chiếu hoặc chiếu trên Violét (cần có đĩa CD cùng bộ giáo án chạy kèm)
Mỗi tiết đều có phiếu học tập kèm theo giữ phím Ctrl và kích chuột vào đó sẽ có thể chọn in phiếu học tập (cần có đĩa CD cùng bộ giáo án chạy kèm)
Bản quyền thuộc về tác giả, hoàn thành bản gốc năm 2006
Phân phối chương trình vật lí 9
Học kì I
Tiết
Bài
Tên bài
Tr
1
1
Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
2
2
Điện trở của dây dẫn - định luật ôm
3
3
Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
4
4
Đoạn mạch nối tiếp
5
5
Đoạn mạch song song
6
6
Bài tập vận dụng định luật ôm
7
7
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8
8
Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9
9
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10
10
Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật
11
11
Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính
12
12
Công suất điện
13
13
Điện năng – công của dòng điện
14
14
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
15
15
Thực hành: xác định công suất của các dụng cụ điện
16
16
Định luật jun – len xơ
17
17
Bài tập vận dụng định luật Jun – len xơ
18
Ôn tập
19
Kiểm tra
20
18
Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ q ~ i2 trong định luật Jun - len xơ
21
19
Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
22
20
Tổng Kết chương I: điện học
23
21
Nam châm vĩnh cửu
24
22
Tác dụng từ của dòng điện – từ trường
25
23
Từ phổ - đường sức từ
26
24
Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
27
25
Sự nhiễm từ của sắt thép – nam châm điện
28
26
ứng dụng của nam châm
29
27
Lực điện từ
30
28
Động cơ điện một chiều
31
29
TH&KTTH: chế tạo NCVC, nghiêm lại từ tính của ống dây có DĐ chạy qua
32
30
Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải
33
31
Hiện tượng cảm ứng điện từ
34
32
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
35
KTHKI
36
Ôn tập
Phân phối chương trình vật lí 9
Học kì II
Tiết
Bài
Tên bài
Tr
37
33
Dòng điện xoay chiều
38
34
Máy phát điện xoay chiều
39
35
Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - đo CĐ và HĐT xoay chiều
40
36
Truyền tải điện năng đi xa
41
37
Máy biến thế
42
38
Thực hành: vận hành máy phát điện và máy biến thế
43
39
Tổng kết chương II: Điện từ học
44
40
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
45
41
Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
46
42
Thấu kính hội tụ
47
43
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48
44
Thấu kính phân kì
49
45
ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
50
46
Thực hành: đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51
47
Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
52
Ôn tập
53
Kiểm tra
54
48
Mắt
55
49
Mắt cận và mắt lão
56
50
Kính lúp
57
51
Bài tập quang hình học
58
52
ánh sáng trắng và ánh sáng màu
59
53
Sự phân tích ánh sáng trắng
60
54
Sự trộn các ánh sáng màu
61
55
Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
62
56
Các tác dụng của ánh sáng
63
57
TH: Nhận biết ánh sáng đơn sắc & ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
64
58
Tổng kết chương III: Quang học
65
59
Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
66
60
Định luật bảo toàn năng lượng
67
61
Sản xuất điện năng – nhiệt điện và thuỷ điện
68
62
Điện gió - điện mặt trời - điện hạt nhân
69
KTHKII
70
Ôn tập
Ngày soạn:................. Ngày lên lớp:................
Tiết 37: Bài 33:
dòng điện xoay chiều
-------(((-------
I. Mục tiêu:
- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi.
- Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách, cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay. Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện .
- Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
II. Chuẩn bị:
1. Dành cho cả lớp:
- 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm .
2. Dành cho mỗi nhóm HS (chia lớp làm 6 nhóm học tập):
1 cuộn dây kín có hai đèn LED mắc song song, ngược chiều vào mạch điện.
1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh trục thẳng đứng.
1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm .
1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm 1
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của Học sinh
T/g
Trợ giúp của Giáo viên
Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề mới cần nghiên cứu: Có một dòng điện khác với dòng điện một chiều không đổi do pin và acquy tạo ra.
Quan sát GV làm TN.
Trả lời câu hỏi của GV.
Trả lời câu hỏi của GV.
Phát hiện ra dòng điện trên lưới điện trong nhà không phải là dòng điện một chiều.
Đưa ra cho HS xem một bộ pin hay acquy 3V và một nguồn điện 3V lấy từ lưới điện trong phòng.
Lắp bóng đèn LED vào hai nguồn trên, đèn đều sáng, chứng tỏ cả hai nguồn đều cho dòng điện
? Quan sát hai đèn sáng thấy độ sáng có gì khác nhau không? Chứng tỏ dòng điện chạy qua hai đèn có gì khác nhau không?
Đổi cực của hai nguồn điện
? Quan sát hai đèn sáng thấy độ sáng có gì khác nhau không? Chứng tỏ nguồn điện nào cho dòng điện chạy cả theo chiều ngược lại
Giới thiệu dòng điện mới phát hiện có tên là dòng điện xoay chiều. ( Vào bài mới tìm hiểu rõ hơn về dòng điện xoay chiều
Hoạt động 2: Phát hiện ra dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều
Làm việc theo nhóm
Làm TN như ở hình 33.1 SGK
Thảo luận nhóm, rút ra kết luận, chỉ rõ khi nào dòng điện cảm ứng đổi chiều(khi số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại).
Cử đại diện nhóm trình bày ở lớp, lập luận để rút ra kết luận.
Các nhóm khác bổ sung.
Hướng dẫn HS làm TN, động tác đưa nam châm vào ống dây, rút nam châm ra nhanh và dứt khoát.
Nêu câu hỏi:
Có phải cứ mắc đèn vào nguồn điện là nó sẽ phát sáng hay không?
Vì sao lại dùng hai đèn LED mắc song song ngược chiều?
Yêu cầu HS trình bày lập luận, kết hợp hai nhận xét về sự tăng hay giảm của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây và sự luân phiên bật sáng của hai đèn để rút ra kết luận.Có thể lập bảng đối chiếu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mới: Dòng điện xoay chiều.
Cá nhân tự đọc mục 3 - SGK.
Trả lời câu hỏi của GV .
Nêu câu hỏi : Dòng điện xoay chiều có chiều biến đổi như thế nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
Tiến hành TN như hình 33.2 SGK.
- Nhóm HS thảo luận và nêu dự đoán xem khi cho nam châm quay thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều biến đổi như thế nào? Vì sao?
Quan sát TN như hình 33.3 SGK.
- Nhóm HS thảo luận xem số đường sức xuyên qua tiết diện dây S của cuộn dây biến đổi như thế nào khi cuộn dây quay trong từ trường.( dự đoán về chiều của dòng điện cảm ứng
c) Rút ra kết luận chung.
-Có những cách nào để tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Thảo luận chung ở lớp.
Yêu cầu HS phân tích xem , khi cho nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S biến đổi như thế nào.Từ đó suy ra chiều dòng điện cảm ứng có đặc điểm gì. Sau đó mới phát dụng cụ để làm TN kiểm tra.
Gọi một HS trình bày lập luận rút ra dự đoán. Các HS khác cho nhận xét bổ sung chỉnh lại lập luận cho chặt chẽ.
GV biểu diễn TN. Gọi một số HS trình bày điều quan sát được (hai đèn vạch ra hai nửa vòng sáng khi cuộn dây quay)
- Hiện tượng trên chứng tỏ điều gì? (Dòng điện trong cuộn dây luân phiên đổi chiều).
Yêu cầu HS phát biểu kết luận và giải thích một lần nữa, vì sao khi nam châm (hay cuộn dây) quay thì trong cuộn dây lại xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
Hoạt động 5: Vận dụng kết luận trong bài để tìm xem có trường hợp nào cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
Cá nhân chuẩn bị
Thảo luận chung ở lớp.
Hướng dẫn HS thao tác , cầm n
 






Các ý kiến mới nhất