Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ giáo viên THCS, tiểu học, mầm non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định
Người gửi: Trần Quang Hùng
Ngày gửi: 15h:36' 20-10-2016
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA

VIỆC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ
CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
CỦA GIÁO VIÊN



Năm học 2016-2017
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GV
1. Kiểm tra toàn diện
1.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1.2. Việc thực hiện QCCM theo hướng đổi mới
1.3. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: thực hiện công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác
2. Kiểm tra chuyên đề
 Thủ trưởng đơn vị quyết định lựa chọn các chuyên đề kiểm tra trọng tâm, trọng điểm.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA:
Việc thực hiện QCCM theo hướng đổi mới
1.Việc thực hiện CT, ND, KHDH bộ môn
2. Hồ sơ chuyên môn của GV
3. Việc đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG
4. Việc thí nghiệm, thực hành, sử dụng TBDH, tự làm đồ dùng dạy học
5. Việc tham gia sinh hoạt tổ/nhóm CM, thực hiện nhiệm vụ BDTX
6. Việc giảng dạy của GV
Kiểm tra việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học, quy định về DTHT
Đối khớp chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực, phẩm chất cần phát triển với KHDH (của Tổ và cá nhân), ĐKGD, giáo án từng loại hình lên lớp, sổ ghi đầu bài, sổ dự giờ, vở ghi của HS.
Xác minh qua học sinh, CMHS (nếu cần thiết)
Việc thực hiện các quy định về DTHT
2. Kiểm tra HSCM của GV
- Việc xây dựng kế hoạch các mặt giáo dục được phân công phụ trách: căn cứ xây dựng KH, tính liên thông; tính khoa học, khả thi, thực tiễn, các chỉ tiêu, giải pháp thực hiện, lộ trình thực hiện...
- KHDH: KHDH chi tiết của tổ, nhóm, của cá nhân; quan tâm tới các điều chỉnh, bổ sung về KT, KN, NL-PC theo đặc thù mặt bằng nhận thức học sinh/lớp đáp ứng việc dạy học phân hóa/đối tượng HS;

Kiểm tra HSCM của GV
-  Giáo án: các loại hình giáo án ứng với môn, phân môn được nhà trường phân công về số lượng, chất lượng soạn giáo án (đối chiếu với KHDH, với hồ sơ sử dụng TB, với các học liệu, họa phẩm tương ứng).
- Các HSSS có liên quan theo quy định: Sổ ghi chép dự giờ, BD&SHCM; Sổ điểm; Sổ CN (nếu có).
3. Kiểm tra việc đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG
- Đổi mới mạnh mẽ PP D&H: theo định hướng phát triển NL, PC người học, gắn với đặc thù cấp học, tích hợp liên môn, gắn KH bộ môn với thực tiễn đời sống, đa dạng hóa việc tổ chức các HĐDH trên lớp, ngoài KG lớp học, hướng dẫn HS thực hiện HĐ ứng dụng và định hướng hoạt động học cho HS.
- Chú trọng dạy PPH và hướng dẫn HS tự học, kết hợp lý thuyết và thực hành; coi trọng dạy học phân hóa, tăng hứng thú cho HS; tạo cơ hội cho HS giỏi tự nghiên cứu tìm tòi, HS yếu có động lực vươn lên.
Kiểm tra việc đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG
- Vận dụng phối hợp linh hoạt, hiệu quả các PPDH truyền thống với các PPDH tích cực (dạy học theo dự án, PP « Bàn tay nặn bột » và các PPDH tích cực khác...)
- Đổi mới có chiều sâu& sáng tạo trong KTĐG: bám sát định hướng đổi mới các kỳ thi của Sở, của Bộ; đổi mới KTĐG theo hướng đánh giá NL người học.
Tăng cường tự đánh giá trong HS, tiếp tục đổi mới ND, HT bài kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực toàn diện; tăng cường KT khảo sát, đánh giá kết quả khảo sát để có điều chỉnh kịp thời về ND, PPDH

4. Kiểm tra việc thí nghiệm, thực hành, sử dụng thiết bị dạy học
Kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp, đối chiếu kế hoạch dạy học với hồ sơ của bộ phận quản lý TBTN); việc tự làm ĐDDH (chú trọng ở các lớp triển khai theo mô hình trường học mới).
5. Kiểm tra việc tham gia sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ BDTX
Vai trò, hiệu quả, chất lượng trong sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch; mức độ, hiệu quả trong việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV.
6. Việc giảng dạy của GV
Kiểm tra giờ lên lớp: Khi dự giờ, cán bộ kiểm tra cần lập phiếu dự giờ, nhận xét giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của GV về trình độ thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, các năng lực, phẩm chất cần phát triển theo đặc thù tiết học
* Một số vấn đề lưu ý khi PT giờ dạy

1. Hoạt động của GV
1.1. Biết kết hợp các bước DH của GV và các bước HT của HS
1.2. Biết sử dụng và điều chỉnh (nếu có) tài liệu (HDH, SGK, SBT…) phù hợp, đảm bảo chuẩn KT&KN; PP, hình thức tổ chức lớp học hợp lý, phát huy hiệu quả các HĐ học tập của HS.
1.3. Bao quát lớp học, các nhóm học tập, từng HS và hỗ trợ kịp thời khi HS có yêu cầu hoặc thấy cần thiết.
Một số vấn đề lưu ý khi PT giờ dạy

1. Hoạt động của GV
1.4. Thực hiện việc ĐG thường xuyên đối với HS, các biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả, khích lệ động viên HS hoàn thành các yêu cầu bài học; tạo điều kiện để HS được ĐG trong nhóm và tự ĐG.
1.5. Tổ chức linh hoạt các hoạt động học tập, bố trí thời gian hợp lý cho từng hoạt động; khai thác, sử dụng hợp lý ĐDDH, CNTT, lịch sử, truyền thống văn hóa địa phương để hỗ trợ HĐ học tập hiệu quả.
1.6. Tác phong sư phạm chuẩn mực, gần gũi thân thiện với HS.
Một số vấn đề lưu ý khi PT giờ dạy

2. Hoạt động của HS
2.1. Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ.
2.2. Sử dụng các đồ dùng, học liệu, phương tiện học tập hợp lý, hiệu quả (HDH, SGK, SBT, Phiếu học tập, ĐD khác…).
2.3. Mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp; trình bày ngắn gọn, rõ ràng; ngôn ngữ phù hợp; ứng xử thân thiện, lắng nghe, chia sẻ với mọi người.
Một số vấn đề lưu ý khi PT giờ dạy

2. Hoạt động của HS
2.4. Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học tập; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặc không cần sự giúp đỡ.
2.5. Biết làm theo yêu cầu của GV; làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; biết tương tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm, lớp hoàn thành nhiệm vụ.
2.6. Tự ĐG KQHT; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với nhóm, lớp và báo cáo KQHT trong nhóm, lớp hoặc với GV.
Một số vấn đề lưu ý khi PT giờ dạy

3. Hiệu quả
3.1. Tiến trình tiết dạy hợp lý, nhẹ nhàng; các hoạt động học tập diễn ra tự nhiên, hiệu quả, có sự liên kết, liên thông (trên-dưới, ngang-dọc) và phù hợp với đặc điểm HS.
3.2. HS chủ động chiếm lĩnh, nắm được, khắc ghi được kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học và có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống (đặc biệt trong các tiết dạy học theo chủ đề, theo PP bàn tay nặn bột).
3.3. HS trung thực, kỉ luật, đoàn kết, tích cực, chủ động trong việc hình thành, tiếp thu tri thức BM.
Đặc trưng cơ bản của đổi mới PPDH
1. DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập => HS tự khám phá những điều chưa biết ; GV là người tổ chức và chỉ đạo - HS tiến hành các hoạt động học tập
2. Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp, các thao tác tư duy => năng lực sáng tạo
3. Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác => “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.
=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy-trò và trò-trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ HT chung.

4. Đổi mới PPDH gắn với đổi mới KTĐG kết quả học tập
=> Chú trọng đánh giá theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống câu hỏi, BT, trình diễn kết quả,...
=> Chú trọng phát triển KN tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS
Tiêu chí phân tích giờ dạy

Kế hoạch và tài liệu dạy học

Mức độ phù hợp của các hoạt động học với MT, ND và PPDH được sử dụng;

Mức độ rõ ràng của MT, ND, KT tổ chức và SP của mỗi nhiệm vụ học tập;

Mức độ phù hợp của TBDH và HL được sử dụng;

Mức độ hợp lí của phương án KTĐG trong quá trình tổ chức HĐ học.
Tổ chức hoạt động học cho HS

Mức độ sinh động, hấp dẫn của PP và HT chuyển giao nhiệm vụ học tập;

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của từng HS;

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và KK hợp tác, giúp đỡ nhau;

Mức độ chính xác của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá KQ hoạt động và quá trình thảo luận của HS.
Hoạt động của học sinh

Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ HT của tất cả HS;

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS thực hiện các NV;

Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận;

- Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các KQ nhiệm vụ học tập của HS.
* ĐỐI VỚI GV MẦM NON
Kiểm tra trình độ nghiệp vụ sư phạm
Xem xét mức độ nắm các yêu cầu

+ Yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức (kiến thức cơ bản về GDMN, kiến thức về chăm sóc sức khoẻ lứa tuổi MN, kiến thức về PPGD trẻ lứa tuổi MN);

+ Yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm (lập kế hoạch chăm sóc trẻ, kỹ năng tổ chức, thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, kỹ năng phòng chống tai nạn và thương tích cho trẻ,kỹ năng tổ chức các HĐGD trẻ, kỹ năng quản lý lớp học, kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ
Xem xét các kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ trẻ:

+ Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp, giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn;

+ Hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

+ Kiến thức về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, giáo dục dinh dưỡng cho trẻ.

Lưu ý: trong quá trình dự HĐ và rút kinh nghiệm với GV cần chú ý nhận xét việc đáp ứng các yêu cầu về phương pháp GD của GV:

+ Với GD nhà trẻ:

PPGD phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lí;

Tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

+ Với GD mẫu giáo:
PPGD phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ.

Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp.

Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/ lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
Nhận xét kết quả dự các hoạt động:

Khi dự các hoạt động nhận xét vào phiếu dự giờ.

- Kết quả tiếp thu của trẻ: cán bộ kiểm tra có thể đặt một vài câu hỏi hay làm một trắc nghiệm nhanh để khẳng định nhận xét của mình về kết quả tiếp thu của trẻ ( công việc này không bắt buộc và không mất nhiều thời gian).
KT việc thực hiện quy chế chuyên môn

Việc thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và các HĐGD khác, việc thực hiện theo dõi đánh giá trẻ

Việc soạn giáo án và thực hiện các quy định về hồ sơ, sổ sách, tài liệu của giáo viên ( sổ kế hoạch giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ; sổ chuyên môn: dự giờ, ghi chép các nội dung chuyên môn; sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo).
Việc tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và HĐ xã hội do nhà trường tổ chức

Việc sử dụng thiết bị, ĐDDH và tài liệu phục vụ chương trình GDMN, việc tự làm ĐD, TBDH

Việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em, phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu GD

- Việc rèn luyện nâng cao trình độ, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Đánh giá kết quả nuôi dưỡng chăm sóc và GD trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ căn cứ vào quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ GD&ĐT ban hành; kiểm tra định kỳ sức khoẻ trẻ và theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ.

Việc duy trì sĩ số, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng

- Sự phối hợp với gia đình trong việc nuôi dưỡng chăm sóc trẻ
Trao đổi rút kinh nghiệm
Với đội ngũ CB,GV,NV
- Để phát huy hiệu quả công tác thanh tra, trong quá trình kiểm tra phải tư vấn cho GV biện pháp nâng cao tay nghề. Cần chỉ ra những gì GV hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ về KHDH, những gì chưa hợp lý trong việc sử dụng PPDH và đưa ra lời khuyên từ kinh nghiệm mà CB thanh tra đã học hỏi hoặc tích lũy được.

- Giúp GV biết tự phân tích việc thực hiện quy định về chuyên môn nghiệp vụ của mình, tự đánh giá khoảng cách giữa yêu cầu với kết quả đạt được. Biết tự học, tự rèn nghề để nâng cao NLSP.
Động viên GV phát huy nội lực và tạo điều kiện khách quan để nâng cao tay nghề.


- Trao đổi với GV trên cơ sở cái nhìn tổng thể, biện chứng về đội ngũ CB,GV, NV trong nhà trường. Từ đó phát hiện và khẳng định những nhân tố tích cực, những kinh nghiệm tốt, đồng thời chỉ ra những khó khăn, tồn tại, yếu kém; kiến nghị để GV khắc phục; phát hiện những nguyên nhân khách quan để kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ GV,NV làm tốt nhiệm vụ.
Với tổ, nhóm chuyên môn

Từ kết quả KT việc thực hiện QCCM của GV, CBTT trao đổi với các thành viên trong nhóm, trong Đoàn TT, lựa chọn, sắp xếp các ND trao đổi với tổ, nhóm CM.
Có thể trao đổi một số ND như sau:

- Việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ, kế hoạch dạy học bộ môn (đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT, theo đặc thù của tổ nhóm chuyên môn, chú ý tính liên thông, cụ thể về tiến trình thực hiện, người thực hiện, người phụ trách).
- Về chất lượng dạy-học của tổ, nhóm; việc sinh hoạt
chuyên môn, việc thực hiện quy chế chuyên môn.

- Về việc chỉ đạo và thực hiện đổi mới PPDH&KTĐG.

- Về việc phát triển đội ngũ, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

- Về công tác quản lý chuyên môn, việc thực hiện quy định về DTHT.

- Về việc chỉ đạo phong trào học tập của HS...

(Lưu ý: không sa đà vào nhận xét cụ thể, chi tiết về cá nhân GV. Từ những vấn đề cụ thể của cá nhân GV khái quát lên những vấn đề của tổ, nhóm chuyên môn, đưa ra những tư vấn, kiến nghị phù hợp.)
Với nhà trường
Từ những minh chứng trong quá trình KT việc thực hiện QCCM của GV, CBTT đưa ra những trao đổi, kiến nghị:

- Về thực trạng & những giải pháp xây dựng CSVC, TB phục vụ dạy và học.

- Về việc quản lý, sử dụng đội ngũ & giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB,GV,NV.

- Về công tác chỉ đạo và thực hiện QCCM theo hướng đổi mới của nhà trường.

- Giải pháp đổi mới quản lý theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”. (Chú ý công tác kiểm tra nội bộ).


Chúc các đồng chí sức khỏe
hạnh phúc
và thành công!



 
Gửi ý kiến