Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề HSG số 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123
Người gửi: Cao Nguyên Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:13' 03-03-2011
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn: 123
Người gửi: Cao Nguyên Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:13' 03-03-2011
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục- đào tạo kì thi học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Nam định môn thi: hoá học lớp 12- đại trà
đề chính thức Thời gian làm bài 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Chữ kí giám thị 1 ……………………… Chữ kí giám thị 2 ……………...................
Câu I (2 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp cân bằng electron:
1) FexOy + H2SO4 đặc ( SO2 + ….. 2) Al + HNO3 ( NxOy + …..
3) Fe(NO3)2
4) CH3- CH = CH2 + KMnO4 + H2O ( CH3- CHOH- CH2OH + MnO2 + KOH
Câu II ( 1,5 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 vào nước để các chất tan tan hết, được dung dịch B và phần không tan C. Chia B làm 2 phần: cho phần (1) vào dung dịch HCl dư, phần (2) vào dung dịch NaOH dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu III (4,5 điểm)
1) Viết sơ đồ và các phương trình phản ứng điều chế phenolfomandehit từ đá vôi, than đá. Biểu diễn một đoạn mạng không gian của phenolfomandehit (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ).
2) Giải thích tại sao Tinh bột và Xenlulozơ đều là dạng polisaccarit có công thức phân tử (C6H10O5)n nhưng Xenlulozơ có thể kéo thành sợi còn tinh bột thì không?
3) Trong nước tiểu người bị bệnh đái tháo đường có chứa Glucôzơ. Nêu 2 phản ứng hoá học có thể dùng để xác nhận sự có mặt của Glucôzơ trong nước tiểu. Viết phương trình phản ứng.
4) Viết phương trình phản ứng tạo tripeptit mạch hở từ Glixin và Alanin
CâuIV (3điểm)
1) Cho NO2 vào dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch A; cho NO2 có lẫn oxi dư vào dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch B. So sánh pH của dung dcịh A và dung dịch B (có giải thích).
2) Nêu đặc điểm của phản ứng tổng hợp amoniac từ nitơ và hidro. Viết phương trình phản ứng có ghi đặc điểm đó. Cân bằng sẽ dịch chuyển về phía nào khi:
a. Tăng áp suất chung c. Tăng nhiệt độ e. Thêm xúc tác
b. Tăng nồng độ khí hidro. d. Giảm nồng độ amoniac f. Giảm nhiệt độ và tăng nồng độ nitơ
3) Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch chứa HNO3, HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2.
Câu V ( 3 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 4,84 gam muối X trong ống sứ được 1,6 gam chất rắn A, còn phần thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 200 gam dung dịch NaOH 0,8 %, dung dịch B thu được chứa một muối duy nhất có nồng độ 1,673%. Biết hoá trị của kim loại trong X là 2y/x và không đổi trong quá trình phản ứng. Xác định công thức của X.
Câu VI (3 điểm)
Đun nóng 0,1 mol một este no, mạch hở X ( không chứa nhóm chức nào khác) với 100 gam dung dịch MOH 20%. Phản ứng xong, cô cạn dung dịch thu được phần chất rắn A, ngưng tụ phần hơi thu được 89,2 gam chất lỏng. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 25,6 gam muối cacbonat và 25,3 gam hỗn hợp CO2
Nam định môn thi: hoá học lớp 12- đại trà
đề chính thức Thời gian làm bài 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Chữ kí giám thị 1 ……………………… Chữ kí giám thị 2 ……………...................
Câu I (2 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp cân bằng electron:
1) FexOy + H2SO4 đặc ( SO2 + ….. 2) Al + HNO3 ( NxOy + …..
3) Fe(NO3)2
4) CH3- CH = CH2 + KMnO4 + H2O ( CH3- CHOH- CH2OH + MnO2 + KOH
Câu II ( 1,5 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 vào nước để các chất tan tan hết, được dung dịch B và phần không tan C. Chia B làm 2 phần: cho phần (1) vào dung dịch HCl dư, phần (2) vào dung dịch NaOH dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu III (4,5 điểm)
1) Viết sơ đồ và các phương trình phản ứng điều chế phenolfomandehit từ đá vôi, than đá. Biểu diễn một đoạn mạng không gian của phenolfomandehit (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ).
2) Giải thích tại sao Tinh bột và Xenlulozơ đều là dạng polisaccarit có công thức phân tử (C6H10O5)n nhưng Xenlulozơ có thể kéo thành sợi còn tinh bột thì không?
3) Trong nước tiểu người bị bệnh đái tháo đường có chứa Glucôzơ. Nêu 2 phản ứng hoá học có thể dùng để xác nhận sự có mặt của Glucôzơ trong nước tiểu. Viết phương trình phản ứng.
4) Viết phương trình phản ứng tạo tripeptit mạch hở từ Glixin và Alanin
CâuIV (3điểm)
1) Cho NO2 vào dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch A; cho NO2 có lẫn oxi dư vào dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch B. So sánh pH của dung dcịh A và dung dịch B (có giải thích).
2) Nêu đặc điểm của phản ứng tổng hợp amoniac từ nitơ và hidro. Viết phương trình phản ứng có ghi đặc điểm đó. Cân bằng sẽ dịch chuyển về phía nào khi:
a. Tăng áp suất chung c. Tăng nhiệt độ e. Thêm xúc tác
b. Tăng nồng độ khí hidro. d. Giảm nồng độ amoniac f. Giảm nhiệt độ và tăng nồng độ nitơ
3) Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch chứa HNO3, HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2.
Câu V ( 3 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 4,84 gam muối X trong ống sứ được 1,6 gam chất rắn A, còn phần thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn trong 200 gam dung dịch NaOH 0,8 %, dung dịch B thu được chứa một muối duy nhất có nồng độ 1,673%. Biết hoá trị của kim loại trong X là 2y/x và không đổi trong quá trình phản ứng. Xác định công thức của X.
Câu VI (3 điểm)
Đun nóng 0,1 mol một este no, mạch hở X ( không chứa nhóm chức nào khác) với 100 gam dung dịch MOH 20%. Phản ứng xong, cô cạn dung dịch thu được phần chất rắn A, ngưng tụ phần hơi thu được 89,2 gam chất lỏng. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 25,6 gam muối cacbonat và 25,3 gam hỗn hợp CO2
 






Các ý kiến mới nhất