Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ĐỀ HSG SỐ 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123
Người gửi: Cao Nguyên Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:16' 03-03-2011
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Nhóm hóa
Trường THPT Xuân Trường C.
Đề kiểm tra HSG Khối 12- số 29.
(Thời gian làm bài 150 phút- Không kể thời gian giao đề).
Câu1: Làm thế nào để nhận biết các chất bột sau đây, chỉ dùng axit HCl và các phương tiện cần thiết: Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Fe2O3, CaCO3, NH4Cl, NaCl. ( 3,0 điểm).
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 chất A và B đều chứa C, H, O. Lượng oxi trong cả 2chất đều bằng 53,33%. Khối lượng mol B gấp 3 lần khối lượng mol A. Trong phân tử mỗi chất, số nguyên tử cacbon không quá số nguyên tử oxi. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, lượng oxi tham gia phản ứng là 8,0 gam. Xác định công thức phân tử của A, B. ( 3,0 điểm)
Câu 3: Chia hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
* Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thì thu được 32,4 gam bạc. * Phần thứ 2 cho tác dụng với H2( Ni xúc tác) thấy tốn hết V lít H2(đktc) và thu được hỗn hợp 2 rượu no. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với Na thấy thoát ra V lít hidro (đktc), còn nếu đốt cháy hỗn hợp rượu này rồi cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy hấp thụ vào 100 gam dung dịch NaOH 40% thì sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại 9,64%.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các andehit và khối lượng mỗi andehit, biết rằng gốc hidro cacbon của các andehit là gốc no hoặc có một nối đôi. ( 5, 0 điểm)
Câu 4: Axit cacboxylic A với mạch cacbon không phân nhánh có công thức thực nghiệm là (CHO)n. Cứ 1 mol A tác dụng hết với NaHCO3 giải phóng 2 mol CO2. Dùng P2O5 để tách loại nước ta thu được chất B có cấu tạo mạch vòng.
1- Viết công thức cấu tạo của A và gọi tên.
2- Khi cho chất A tác dụng với KMnO4 ở điều kiện thường rồi oxi hoá hơi benzen bằng oxi (xúc tác V2O5) thu được chất B, CO2, H2O. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (3,0 điểm).
Câu 5: Dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4. Xét 3 thi nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Thêm c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng trong dung dịch có 3 muối.
Thí nghiệm 2: Thêm 2c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng trong dung dịch có 2 muối.
Thí nghiệm 3: Thêm 3c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng trong dung dịch có 1 muối.
a) Tìm mối quan hệ giữa c với a và b trong từng thí nghiệm trên.
b) Nếu a= 0,2 mol; b= 0,3 mol; và số mol Mg là 0,4 mol, tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng, ( 3,0 điểm).
Câu 6: Một chất A có công thức MXOm . Tổng số proton trong các nguyên tử tạo ra phân tử là 78. Trong ion XOm- có 32 e. X là nguyên tố ở chu kì 2. Khi điện phân dung dịch A trong nước, trong 1447,5 giây với I= 10 A(điện cực trơ), được dung dịch b. Cho CuO lấy dư 25% (về khối lượng) tác dụngvới B, lọc tách chất rắn, thu được dung dịch D có chứa 22,6 gam muối.
a) T
 
Gửi ý kiến