Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục tỉnh Nam Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÔN LUYỆN THI ĐH CẤP TỐC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123
Người gửi: Cao Nguyên Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:18' 03-03-2011
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: 123
Người gửi: Cao Nguyên Giáp (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:18' 03-03-2011
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn tấn luôn)
Chương trình ôn thi đại học cấp tốc- Khối A
Hoá vô cơ- Vấn đề 3:
Hoá cơ sở- Bài tập về điện phân
I-Hoá cơ sở .
A.cấu tạo nguyên tử.
Lí thuyết cơ bản:
-Viết thành thạo cấu hình e và sự phân bố e vào các obital của 20 nguyên tố đầu và các nguyên tố khác như Fe, Cu, Cr hoặc ion.
-Đồng vị, cách tính khối lượng nguyên tử trung bình của các đồng vị.
-Bài tập về hạt.
Vận dụng cụ thể.
A. Cấu hình electron.
1.a- Câu 5a/65 – NT-2001
Crôm là nguyên tố có cấu hình electron ở các phân lớp ngoài cùng là 3d54s1 .
-Viết cấu hình e của nguyên tử crôm, ion Cr2+, Cr3+. Từ cấu hình e của crom hãy xác định vị trí của crom trong HTTH. Giải thích.
b-Câu (2)/52-KT-2001.
Nguyên tố X có số thứ tự 20. Viết cấu hình e của X. Từ cấu hình e của X hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Cho biết liên kếthoá học trong hợp chất của X với clo.
-Viết các phản ứng xảy ra tại điện cực khi điện phân dung dịch XCl2 dùng bình điện phân có màng ngăn, catốt bằng sắt, anốt bằng than chì.
c-Câu 1(2)/98 TCKT-2001
Nguyên tố X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình e là 1s22s22p6. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? tại sao ? Viết PTPƯ minh hoạ tính chất hoá học quan trọng nhất của Y và Z.
d- Câu I-HSG-98.
Những tiểu phân nào có tổng số e bằng 10 ?.
2. Hạt.
Bài 1.
Tổng số p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm nguyên tố đó. Viết cấu hình e, so sánh tính chất của nguyên tố đó với các nguyên tố xung quanh nó.
Bài 2.
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 21. Xác định tên của X.Tính tổng số obital của X.
Bài 3.
Bốn nguyên tố A, B, C, D có tổng số proton là 174 và thuộc 4 chu kì liên tiếp, cùng phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình e của 4 nguyên tố đầu.
B. Liên kết hoá học .
* Cho các nguyên tố A, B, C , D có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 1, 8, 9, 11, 13, 17,.Hỏi khi cho các nguyên tố sau kết hợp với nhau sẽ có công thức như thế nào và hình thành kiên kết gì.
A + B ; A + C ; D + G ; G + G ; E + B.
Biểu diễn sự hình thành liên kết của D + G và G + G .
Câu 5b1/66 NT 2001.
So sánh liên kết cộng hoá trị và liên kết ion ? Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, HCl, Cl2.
C. Phản ứng oxi hoá- khử.
Lí thuyết:
-Nắm vững các định nghĩa như: chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử, sự khử, sự oxi hoá...
-Quy tắc xác định số oxi hoá.
Y nghĩa số oxi hoá- so sánh số oxi hoá và hoá trị.
-Cân bằng nhanh chóng phản ứng oxi hoá -khử.
Hiểu và vận dụng linh hoạt phản ứng oxi hoá -khử.
*
Hoá vô cơ- Vấn đề 3:
Hoá cơ sở- Bài tập về điện phân
I-Hoá cơ sở .
A.cấu tạo nguyên tử.
Lí thuyết cơ bản:
-Viết thành thạo cấu hình e và sự phân bố e vào các obital của 20 nguyên tố đầu và các nguyên tố khác như Fe, Cu, Cr hoặc ion.
-Đồng vị, cách tính khối lượng nguyên tử trung bình của các đồng vị.
-Bài tập về hạt.
Vận dụng cụ thể.
A. Cấu hình electron.
1.a- Câu 5a/65 – NT-2001
Crôm là nguyên tố có cấu hình electron ở các phân lớp ngoài cùng là 3d54s1 .
-Viết cấu hình e của nguyên tử crôm, ion Cr2+, Cr3+. Từ cấu hình e của crom hãy xác định vị trí của crom trong HTTH. Giải thích.
b-Câu (2)/52-KT-2001.
Nguyên tố X có số thứ tự 20. Viết cấu hình e của X. Từ cấu hình e của X hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Cho biết liên kếthoá học trong hợp chất của X với clo.
-Viết các phản ứng xảy ra tại điện cực khi điện phân dung dịch XCl2 dùng bình điện phân có màng ngăn, catốt bằng sắt, anốt bằng than chì.
c-Câu 1(2)/98 TCKT-2001
Nguyên tố X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình e là 1s22s22p6. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? tại sao ? Viết PTPƯ minh hoạ tính chất hoá học quan trọng nhất của Y và Z.
d- Câu I-HSG-98.
Những tiểu phân nào có tổng số e bằng 10 ?.
2. Hạt.
Bài 1.
Tổng số p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm nguyên tố đó. Viết cấu hình e, so sánh tính chất của nguyên tố đó với các nguyên tố xung quanh nó.
Bài 2.
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 21. Xác định tên của X.Tính tổng số obital của X.
Bài 3.
Bốn nguyên tố A, B, C, D có tổng số proton là 174 và thuộc 4 chu kì liên tiếp, cùng phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình e của 4 nguyên tố đầu.
B. Liên kết hoá học .
* Cho các nguyên tố A, B, C , D có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 1, 8, 9, 11, 13, 17,.Hỏi khi cho các nguyên tố sau kết hợp với nhau sẽ có công thức như thế nào và hình thành kiên kết gì.
A + B ; A + C ; D + G ; G + G ; E + B.
Biểu diễn sự hình thành liên kết của D + G và G + G .
Câu 5b1/66 NT 2001.
So sánh liên kết cộng hoá trị và liên kết ion ? Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, HCl, Cl2.
C. Phản ứng oxi hoá- khử.
Lí thuyết:
-Nắm vững các định nghĩa như: chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử, sự khử, sự oxi hoá...
-Quy tắc xác định số oxi hoá.
Y nghĩa số oxi hoá- so sánh số oxi hoá và hoá trị.
-Cân bằng nhanh chóng phản ứng oxi hoá -khử.
Hiểu và vận dụng linh hoạt phản ứng oxi hoá -khử.
*
 






Các ý kiến mới nhất